THUYỀN NHÂN VIỆT NAM tại
MÃ-LAI
Trich tu
mang www.bidonggalang.com
|
NGÀY |
DIỄN BIẾN |
|
4-1975 |
-
200.000 người Việt được di tản ra khỏi nước
bằng trực thăng và nhiều phương tiện khác nhau sau
đó được định cư ở Mỹ và một số quốc gia khác.
-
Ngày 4-5 một nhóm 47 thuyền nhân đầu tiên đến
đảo Perhentian, tiểu bang Terengganu của Mã-lai.
-
Nhiều nhóm thuyền nhân khác đến Mã-lai.
Mã-lai báo động cho LHQ.
-
10-7-75: Hiệp nghị đầu tiên giữa Mã-lai và
LHQ được ký kết về giải pháp cho thuyền nhân VN. |
|
1977 |
-
Từ 1976 – 1977: LHQ viện trợ trên 1 triệu đô
la cho Mã-lai để giúp đỡ thuyền nhân Việt nam
(TNVN). |
|
8-8-1978 |
-
Trại tỵ nạn Bidong chính thức mở cửa. |
|
8-12-1978 |
-
Lực lượng Ðặc Nhiệm VII được thành lập phụ
trách các vấn đề TNVN. |
|
1-2-1979 |
-
Hồng Thập tự quốc tế và Cao Ủy Tỵ nạn LHQ ký
kết Hệ thống tìm người Mất tích ở Châu á. |
|
14-10-1979 |
-
Trung tâm chuyển tiếp Sungei Besi chính thức
được thành lập. |
|
01-07-1980 |
-
Ðóng cửa trại Papan ở Labuan. |
|
23-01-1981 |
-
Ðóng cửa trại Kemunin, Kuantan. |
|
28-01-1981 |
-
Ðóng cửa trại Kuching, Sarawak. |
|
04-03-1981 |
-
Ðóng cửa trại Tengah, Johor. |
|
1983 |
-
Trường Huấn nghệ được thành lập. |
|
13-12-1988 |
-
Cao Uỷ TN LHQ và VN ký kết về vấn đề hồi
hương người Việt. |
|
14-3-1989 |
-
Bắt đầu thanh lọc. |
|
13-6-1989 |
-
Hội nghị Quốc tế về người tỵ nạn Ðông dương
họp ở Geneva. |
|
22-10-1989 |
-
Thuyền nhân thứ 250.000 đến đảo Bidong. |
|
21-12-1990 |
-
Thuyền nhân cuối cùng đến Bidong. |
|
20-11-1991 |
-
Trại Bidong bị đóng cửa. |
|
10-04-94 |
-
Kết quả thanh lọc đuợc công bố ở Sungei Besi. |
|
17-4-1994 |
-
Tuyệt thực nổ ra ở Sungei Besi. |
|
05-06-1995 |
-
Biểu tình ở ngoài trại Sungei Besi. |
|
10-6-1995 |
-
619 thuyền nhân bị đưa qua trại Kerayong ở
Pahang. |
|
10-7-1995 |
-
2.000 thuyền nhân tuyệt thực ở Sungei Besi. |
|
10-08-1995 |
-
Ðụng độ giữa lực lượng Ðặc nhiệm Mã lai và
thuyền nhân. |
|
18-8-1995 |
-
Cảnh sát được điều động đến trại Sungei Besi
và chiếm giữ khu vực trại. |
|
18-01-1996 |
-
Cảnh sát tăng cường lục soát trại, bị kháng
cự mạnh mẽ. 1 thuyền nhân tử thương. |
|
20-01-1996 |
-
300 người Việt đầu tiên chấm nhận hồi hương. |
|
06-02-1996 |
-
2 chuyến bay chỡ 211 thuyền nhân về Sài gòn. |
|
18-04-1996 |
-
317 thuyền nhân hồi hương bằng tàu về Vũng
tàu. |
|
13-08-1996 |
-
Tất cả thuyền nhân ở Kerayong chấp nhận hồi
hương và được đưa đến Sungei Besi. |
|
25-06-1996 |
-
Lễ chấm dứt chương trình CPA tại Mã-lai diễn
ra ở Sungei Besi. Sungei Besi đóng cửa. |
|
29-06-1996 |
-
17 thuyền nhân từ chối về VN được đưa đến
Juro ở Pennang. |
|
24-07-1996 |
-
24 thuyền nhân Cambodian cuối cùng về nước
bằng phi cơ. |
MỘT
VÀI CHI TIẾT ÐÁNG GHI NHẬN
-
Tính từ 1975 đã có 252.461 thuyền nhân đến Mã-lai.
-
248.129 thuyền nhân được công nhận và định cư ở quốc
gia thứ ba.
-
9.158 thuyền nhân hồi hương (tự nguyện và cưỡng bức).
-
4.826 trẻ được hạ sanh ở các trại tỵ nạn Mã-lai trong
21 năm.
Thuyền
nhân Việt nam tại Mã-lai ghi nhận và cảm tạ các tổ chức đã
giúp đỡ cho người Việt tỵ nạn trong 21 năm gian khó vừa qua.
GRATITUDE
In
acknowledgement of gratitude from Vietnamese boat people in
Malaysia to the organizations below which provided great
help to the Vietnamese refugees during the 21 years of
hardship before.
1.National Task Force
2.United Nation High Commissioner for
Refugees
3.Ministry of Health
4.International Federation of Red Cross/Red
Crescent societies including
American Red Cross
Afghanistan Red Crescent
British Red Cross
Danish Red Cross
Finnish Red Cross
Korean Red Cross
Indonesian Red Cross
Japan Red Cross
German Red Cross
Netherlands Red Cross
New Zealand Red Cross
Norwegian Red Cross
Philippines Red Cross
Swedish Red Cross
Swiss Red Cross
5.International Rescue Committee
6.Australian Volunteer Abroad Programme
7.Joint Voluntary Agency
8.Voluntary Service Overseas, Australia
9.Overseas Service Bureau, Australia
10.US Refugee Office
11.Free China Relief Association Taiwan
12.Asia Foundation
13.Lee Foundation
14.Intergovernment Organisation for Migration
15.World Concern International USA
16.Association to Aid the Indo-Chinese
Refugees (Japan)
17.Medecing Gaus Frontieres, France
18.Ecoles Sans Frontieres, France
19.Jesuit Refugees Service, Australia
20.Mercy Refugees Service, Australia
21.Refugee Action, UK
22.World University Service Canada
23.United Nations Development Programme
24.United Nations Volunteers
25.Catholic Welfare Service
26.Selangor Family Planning Association
27.Wives of Australian High Commission staff
28.Wives of Canadian High Commission staff
29.Wives of American Embassy staff